Sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ thanh toán học phí vào tài khoản định danh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam: Trường hợp nghiên cứu tại Trường Đại học An Gian
...
[05-02-2026]Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ thanh toán học phí vào tài khoản định danh do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cung cấp tại Trường Đại học An Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ thanh toán học phí qua tài khoản định danh trên Vietcombank Digibank chịu ảnh hưởng đáng kể bởi bốn thành phần chất lượng dịch vụ: Hiệu quả, Độ tin cậy, Sự đáp ứng và Bảo mật. Trong đó, Độ tin cậy thể hiện mức tác động mạnh nhất, khẳng định vai trò trung tâm của tính chính xác, ổn định và minh bạch trong quá trình xử lý giao dịch. Hiệu quả sử dụng của ứng dụng bao gồm giao diện thân thiện, tốc độ xử lý nhanh và khả năng truy cập ổn định cũng có tác động tích cực rõ rệt. Sự đáp ứng từ ngân hàng có ảnh hưởng ở mức trung bình, phản ánh tầm quan trọng của hỗ trợ kỹ thuật kịp thời. Bảo mật có tác động thấp nhất nhưng vẫn có ý nghĩa thống kê, cho thấy sinh viên vẫn quan tâm đến an toàn dữ liệu. Mô hình hồi quy giải thích 57,9% biến thiên trong sự hài lòng, cung cấp cơ sở thực nghiệm quan trọng cho việc cải thiện chất lượng dịch vụ thanh toán học phí trực tuyến.
Chính sách tài chính thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội hướng tới phát triển bền vững ở Việt Nam [05-02-2026]Chính sách tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR) hướng tới phát triển bền vững. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp, kết hợp lý luận và thực tiễn để đánh giá tác động của các công cụ tài khóa như thuế, chi tiêu công và tín dụng xanh đến hoạt động CSR và tiêu chuẩn ESG của doanh nghiệp. Kết quả cho thấy chính sách tài chính bước đầu có tác động tích cực, nhưng vẫn tồn tại hạn chế về ưu đãi, khả năng tiếp cận và phối hợp chính sách, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ đó, nghiên cứu đề xuất hoàn thiện chính sách tài chính theo hướng đồng bộ, minh bạch và gắn với chuẩn ESG, nhằm biến CSR thành động lực nội sinh thúc đẩy phát triển kinh tế xanh và bền vững ở Việt Nam
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh – tỉnh Hưng Yên /Đỗ Thị Minh Nhâm, Đỗ Thị Kim Thoa, Đỗ Minh Nam (đồng tác giả) [05-02-2026]Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là cần thiết để cải thiện môi trường kinh doanh, minh bạch và công bằng cho doanh nghiệp, từ đó tăng sức hấp dẫn thu hút đầu tư, duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững cho địa phương. Điều này không chỉ giúp cải thiện thứ hạng của tỉnh mà còn đánh giá thực chất hiệu quả điều hành của chính quyền tỉnh. Bài viết sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, so sánh, tổng hợp để chứng minh sự cần thiết phải nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), đồng thời làm rõ bức tranh tổng thể về PCI của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên (cũ), đưa ra nhận xét đánh giá kết quả đạt được, hạn chế tồn tại. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất giải pháp nhằm cải thiện các chỉ số thành phần của PCI cho tỉnh Hưng Yên (mới) trong thời gian tới.
Chiến lược thích ứng của doanh nghiệp Việt Nam trước xu hướng tiêu dùng xanh /Nguyễn Thị Phương Thùy, Nguyễn Mạnh Hùng, Trần Thị Thu Trang (đồng tác giả) [05-02-2026]Nghiên cứu khẳng định tiêu dùng xanh là yêu cầu cấp thiết định hình hành vi khách hàng, thúc đẩy doanh nghiệp (DN) Việt Nam chuyển đổi mô hình kinh doanh bền vững, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát thải ròng bằng 0. Phân tích dữ liệu thứ cấp (PwC, 2024; UNDP, 2023; VCCI, 2024) cho thấy 69% người tiêu dùng Việt Nam sẵn sàng chi trả thêm 9,7% cho sản phẩm thân thiện môi trường. Mặc dù nhiều DN đã áp dụng các giải pháp xanh như đổi mới bao bì, logistics xanh, báo cáo ESG, song vẫn đối mặt với hạn chế về chi phí, vốn và tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế. Các điển hình như Vinamilk, PNJ và VinFast chứng minh tính khả thi của chiến lược xanh gắn với Net Zero và chuỗi cung ứng bền vững. Từ đó, nghiên cứu đề xuất sáu nhóm chiến lược thích ứng và cung cấp khung định hướng khả thi giúp DN nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập vào xu hướng tiêu dùng bền vững toàn cầu.
Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán trong thời đại trí tuệ nhân tạo /Nguyễn Thị Cẩm Thuý [05-02-2026]Đạo đức nghề nghiệp nói chung và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nói riêng luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình làm việc, cống hiến và phụng sự một tổ chức. Trình độ chuyên môn và giá trị đạo đức luôn song hành cùng nhau. Nghề kiểm toán là nghề cung cấp niềm tin, cung cấp độ tin cậy và khi hành nghề phải tuân thủ chặt chẽ các qui định của pháp luật. Bên cạnh tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn thì nghề kiểm toán cần tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm toán. Tuy nhiên, việc vận dụng các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp vào thực tế nghề nghiệp cần sự linh hoạt và phù hợp, các giá trị đạo đức có thể thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nghề. Hiện nay, con người đang sống và làm việc trong thời kỳ bùng nổ công nghệ. Không thể phủ nhận rằng công nghệ đã mang đến cho chúng ta vô vàn lợi ích nhưng bên cạnh đó cũng có không ít những thách thức mà ta phải đối mặt. Bài viết này trình bày khái quát các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán và một số nguy cơ có thể làm suy giảm các giá trị đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, đặc biệt là trong thời đại trí tuệ nhân tạo
Kinh tế chia sẻ của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp /Đào Văn Tú [05-02-2026]Kinh tế chia sẻ tại Việt Nam đã phát triển mạnh trong thập niên vừa qua nhờ sự bùng nổ của công nghệ nền tảng, tỷ lệ sử dụng internet cao và thị trường tiêu dùng năng động. Bài báo phân tích cơ sở lý thuyết của kinh tế chia sẻ, đồng thời đánh giá thực trạng tại sáu lĩnh vực chủ chốt: vận tải (ride-hailing), tài chính số (fintech & P2P), logistics chia sẻ, du lịch lưu trú ngắn hạn, nông nghiệp chia sẻ và lao động nền tảng (gig economy). Qua phân tích, thị trường ride-hailing và fintech là hai mũi nhọn về quy mô, với mức tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2019–2024; logistics và du lịch đang phục hồi sau đại dịch, trong khi nông nghiệp chia sẻ vẫn ở giai đoạn sơ khởi. Bài viết trình bày bảng số liệu chi tiết (2019–2024) và biểu đồ so sánh quy mô ngành cho năm 2024, nhằm minh họa xu hướng phát triển. Đồng thời bài nêu rõ các hạn chế xuyên suốt: khung pháp lý chưa hoàn thiện, bảo vệ lao động và người tiêu dùng còn yếu, rủi ro dữ liệu và an ninh, hạ tầng logistics chưa đồng bộ, cùng vấn đề thuế và minh bạch. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một loạt giải pháp: xây dựng khung pháp lý chuyên biệt và sandbox, bảo hiểm/biện pháp an sinh linh hoạt cho lao động nền tảng, tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu, đầu tư hạ tầng số vùng sâu, hỗ trợ truck-sharing và hợp tác xã số cho nông dân, cùng chính sách thuế minh bạch. Kết luận khẳng định rằng phát triển kinh tế chia sẻ một cách có kiểm soát và bao trùm có thể đóng góp lớn cho chuyển đổi số và tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Lực lượng lao động Việt Nam trong nền kinh tế tự do: cơ hội và thách thức [14-10-2025]
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Nền kinh tế Gig đang phát triển mạnh tại Việt Nam nhờ chuyển đổi số và sự bùng nổ của các nền tảng số. Mô hình việc làm linh hoạt này mang lại nhiều cơ hội cho người lao động như tăng thu nhập, chủ động thời gian, dễ tiếp cận công việc. Tuy nhiên, lực lượng lao động cũng đối mặt với thách thức lớn như thiếu ổn định, khó tiếp cận an sinh xã hội và không được pháp luật bảo vệ đầy đủ. Trên cơ sở phân tích số liệu từ 2022 đến 2024, bài viết đề xuất các giải pháp như hoàn thiện khung pháp lý, mở rộng bảo hiểm linh hoạt, đào tạo kỹ năng số và nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nền tảng để phát triển lực lượng lao động bền vững trong nền kinh tế số
Logistics xanh tại Việt Nam: cơ hội và thách thức [14-10-2025]
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài viết tập trung làm rõ các cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển logistics xanh tại Việt Nam. Các cơ hội trong quá trình phát triển logistics xanh có thể kể đến là nhận được sự cam kết của Chính phủ và nhiều chính sách hỗ trợ, xu hướng tiêu dùng xanh tăng cao, công nghệ ngày càng phát triển và luôn đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, bên cạnh các cơ hội thì logistics xanh cũng gặp phải một số thách thức trong quá trình phát triển như chi phí đầu tư cao, thiếu nhận thức và nhân lực chuyên môn, hành vi tiêu dùng và thói quen vận hành cũ. Từ đó, bài viết kiến nghị một số giải pháp trong thời gian tới để tận dụng cơ hội và hạn chế thách thức trong quá trình chuyển đổi sang logistics xanh tại Việt Nam
Tác động của ESG đến thẩm định giá ở Việt Nam [14-10-2025]
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài viết đề cập đến một vấn đề mới mẻ mang tính thời sự ở Việt Nam là tích hợp ESG vào hoạt động thẩm định giá. Nhóm tác giả đã tập hợp các nghiên cứu trên thế giới về tác động của các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị đến giá trị tài sản cũng như tác động của chúng đến hoạt động thẩm định giá. Vận dụng ở Việt Nam, ESG có thể tác động toàn diện đến giá trị tài sản cũng như các cách tiếp cận thẩm định giá, đòi hỏi Việt Nam cần nhanh chóng nghiên cứu tích hợp ESG vào hoạt động thẩm định giá tài sản. Một số thách thức đặt ra là hoàn thiện khung pháp lý về ESG, xây dựng cơ sở dữ liệu, nâng cao trình độ của thẩm định viên. Bài viết cũng đưa ra một số khuyến nghị để Nhà nước, doanh nghiệp thẩm định giá, xã hội có sự nhìn nhận và đánh giá phù hợp về khả năng ứng dụng ESG vào hoạt động thẩm định giá tài sản.
Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại các quỹ tín dụng nhân dân: nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Hưng Yên [14-10-2025]
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán đang trở thành xu hướng tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và minh bạch tài chính tại các tổ chức tài chính, đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Bài viết tập trung phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng với 196 phiếu khảo sát đủ điều kiện đưa vào phân tích SPSS 26 qua các kiểm định độ tin cậy, EFA, hồi quy tuyến tính OLS. Kết quả cho thấy áp lực môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng công nghệ là hai nhân tố có tác động mạnh nhất đến thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán, tiếp theo là văn hóa doanh nghiệp và năng lực sử dụng công nghệ của nhân viên kế toán. Từ kết quả đó, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp thực tiễn nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại các QTDND
|
|
|
|